Thông Tin

Điều Mới Lạ

Visitors Counter

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterToday87
mod_vvisit_counterYesterday66
mod_vvisit_counterThis week353
mod_vvisit_counterLast week400
mod_vvisit_counterThis month588
mod_vvisit_counterLast month2118
mod_vvisit_counterAll days17976

Online Now: 3
Your IP: 38.107.191.92
,
Today: Tháng 9 08, 2010
Sức Mạnh Hải Quân Việt Nam Sau Gần 35 Năm Giải Phóng PDF. In Email
Viết bởi Administrator   
Thứ bảy, 31 Tháng 10 2009 13:12

http://english.people.com.cn/200706/25/images/ship1.jpgĐể biết số lượng các chiến hạm hải quân việt nam, mời các bạn đọc quay trở lại bài “Tìm hiểu hải quân việt nam” ...

 

 

...để rõ hơn. sau đây là một số hình ảnh và thông số kỹ thuật về các chiến hạm của hải quân việt nam.

Đây là một thông điệp cho nhũng kẻ nào có ý đồ xâm phạm lảnh hải của việt nam đặc biệt là trung quốc , đang ráo riết những bước bành trướng lãnh hải xuống biển đông mà chúng còn hay gọi là Nam Hải

Tàu ngầm lớp kilo: Theo báo Nga Kommersant 27/04/2009, Matxcơva sẽ chế tạo cho Hải quân Việt Nam sáu tàu ngầm.

Tờ báo trích dẫn một nguồn tin thân cận với cơ quan xuất khẩu vũ khi Rosoporonexport cho biết là trị giá hợp đồng được ký kết giữa hãng đóng tàu St Petersbourg và Việt Nam lên tới 1,8 tỷ đôla. Tuy nhiên báo không xác định ngày giờ giao hàng.

Tờ Kommercant tiết lộ, ban đầu các tàu ngầm này được dự trù bán cho Venezuela nhưng cơ quan xuất khâu vũ khí của Nga đã từ chối ký hợp đồng với Caracas vì lý do có cuộc gặp gỡ mới đây gìữa hai tổng thống Hugo Chavez và Barack Obama.

Được các chuyên gia quân sự xếp vào nhóm tàu ngầm diesel ít phát sinh tiếng ồn nhất khi hoạt động, tàu ngầm lớp Kilo được mệnh danh là sát thủ vô hình dưới biển.

  • Thể tích chiếm chỗ:
    • 2,300-2,350 tấn khi nổi
    • 3,000-4,000 tấn khi lặn
  • Kích thước:
    • Dài: 70-74 meters
    • Ngang: 9.9 meters
    • Draft: 6.2-6.5 meters
  • Tốc độ tối đa
    • 10-12 hải lý nổi
    • 17-25 hải lý lặn
  • Sức đẩy: Diesel-điện 5900 mã lực (4400kW)
  • Độ sâu tối đa: 300 meters (hoạt động ở độ sâu 240-250 meters)
  • Sức chịu đựng
    • 400 hải lý với tốc độ 3 hải lý/giờ (6km/h) lặn ngầm
    • 6000 hải lý với tốc độ 7 hải lý/giờ sử dụng ống thông hơi (7,500 dặm cho lớp Kilo cải tiến)
    • 45 ngày trên biển
  • Vũ khí
  • Thủy thủ đoàn: 52

Gepard 3.9 là một loại tàu chiến (light frigate) thuộc dự án 1166.1 do Nga thiết kế và sản xuất với trọng lượng rẽ nước 2100 tấn và tầm hoạt động 5000 hải lý. Đây là loại tàu chiến ngoài nhiệm vụ hộ tống và tuần tra còn có khả năng tìm kiếm, theo dõi và tiêu diệt các mục tiêu trên hay dưới mặt nước và cả trên không.

Năm 2007, Việt Nam đã ký hợp đồng mua 2 chiếc Gepard 3.9 với giá 300 triệu đô la Mỹ

http://www.baodatviet.vn/Uploaded_CDCA/dvbaogiay/20090730/KHCN-30-7-tauhotong-in.jpg
  • Thủy thủ đoàn: 103
  • Kích thước: dài 102m, rộng 13,1m và phần chìm 5,3m
  • Trọng lượng rẽ nước: 2.100 tấn
  • Hoạt động liên tục 20 ngày trong phạm vi 5.000 hải lý (ở tốc độ 10 knot)
  • Tốc độ tối đa: 28 knot (52km/h)
  • Công suất: 22.000 mã lực

   Trang bị:

Tàu hộ tống PETYA

Petya II và III là lớp chiến hạm hiện đại đầu tiên được HQNDVN nhận về sau khi giải phóng miền nam, năm 1978-1979 đã tham chiến trong cuộc chiến với Khmer đỏ. Hiện nay Petya vẫn còn phục vụ trong lực lượng HQ Việt Nam

 

 Petya-II
Độ giãn nước: 1,077 tấn
Kích thước: 81.8 x 9.2 x 2.85 mét
Sức đẩy: 3 trục; 6,000 bhp; 2 động cơ đẩy gas turbines 30,000 shp; 29 hải lý/
giờ
Thủy thủ đoàn: 92
Radar: Fut-N/Strut Curve 2-D
Vũ khí: 2 tháp pháo với súng 2 nòng 76.2mm, 2 ống phóng ngư lôi 15.8 inch, 2
giàn phóng rócket RBU-6000 ASW RL
Nguồn gốc: Khu trục hạm cỡ nhỏ của Liên Xô, chuyển giao cho Việt Nam.
Nơi sản xuất: Yantar Zavod, Kaliningrad, Russia.

 http://kimcokynhan.files.wordpress.com/2008/07/hq11-2.jpg

Petya-III
Độ giãn nước: 1,040 tấn
Kích thước: 81.8 x 9.2 x 2.72 mét
Sức đẩy: 3 trục; 1 cruise diesel, 6,000 bhp; 2 boost gas turbines, 30,000 shp;
29 hải lý/ giờ
Thủy thủ đoàn: 92
Radar: Fut-N/Strut Curve 2-D air search
Sonar: Titan hull mounted MF
EW: Bizan-4B suite with Watch Dog intercept
Vũ khí: 2 tháp pháo với súng 2 nòng 76.2mm, 3 ống phóng ngư lôi 15.8 inch, 4
giàn phóng rócket RBU-6000 ASW RL
Nguồn gốc: tàu tuần tiễu xuất khẩu của Nga, Việt Nam nhận năm 1978.

Việt Nam hiện có khoảng 3 chiếc Petya-II HQ-13, HQ-15, HQ-17 và 2 chiếc Petya-III

HQ-09, HQ-11

 http://www.futura-dtp.dk/FLEET/images/torpedoer/RBU6000a.jpg

Tàu hộ tống lớp BPS 500  

Độ giãn nước: 517 tấn Kích thước: 62 x 11 x 2.5 mét/203.4 x 36 x 8.2 feet Sức đẩy: 2 động cơ diesel, 2 waterjets, 19,600 bhp, 32 hải lý/ giờ Thủy thủ đoàn: 28 Radar: Positiv-E/Cross Dome air/surf search EW: 2 PK-16 decoy Vũ khí: 8 hỏa tiễn Kh-35 Uran SSM, 1 đại bác 76.2mm, 1 súng phòng không 30 mm, 2 súng

Tarantul  (Molniya)

Tàu phóng tên lửa lớp Tarantul I (Molniya) đã có mặt tại Việt Nam vào năm 1999. Và Việt Nam mua bản quyền đóng loại tàu này trong nước.
Hiện Việt Nam có khoảng 4 chiếc Tarantul 1, và 2 chiếc Tarantul 5. Trong tương lai sẽ đóng thêm 20 chiếc Tarantul 1 nữa.
Tàu chiến Tarantul dùng để tác chiến tại các vùng cửa biển và ven bờ. Tàu Tarantul trang bị nhiều loại vũ khí hiện đại và các khí tài tiên tiến, có khả năng độc lập tác chiến và chiến đấu hiệp đồng trong đội hình biên đội.

Hình ảnh

 Độ giãn nước: 392 tấn _ 455 – 469 tấn full load
Kích thước: 56.1 x 10.2 x 2.14 mét
Sức đẩy: 2 trục; 2 động cơ gas turbines, 8 000 shp khi chạy bình thường ; 2 động cơ đẩy gas turbines, 24 000 shp; 32 000 shp khi chạy tăng tốc tối đa , vận tốc lớn nhất 43 hải lý/ giờ hoặc ở chế độ tiết kiệm nhiên liệu là 13 hải lý / giờ . Tầm họat động tối đa là 760 hải lý ở tốc độ tối đa và ở tốc độ trung bình là 1400 hải lý .
Thủy thủ đoàn: 39 người

Radar: Radar tìm kiém mục tiêu "Monolit" cho tên lửa đối hải, radar "Vympel" MR-123 cho pháo AK-176, Radar "Kivach-2" dùng để định vị đường đi, hễ thống nhiễu điện tử REB "Vympel - R2"
Vũ khí: 4 hỏa tiễn SS-N-2C Styx SSM, 1 súng 76.2mm/59cal DP_ AK-176, 1 bệ phóng tên lửa SA-N-8 SAM (1 bệ phóng tên lửa Igla "Strella-3" mang theo 16 tên lửa), 2 pháo súng 30AA _ AK-630 là lọai pháo tốc độ cao ( 30 mm ), hai bệ phóng mồi bẫy PK-16 dùng để chống ra-đa và hệ thống trinh sát quang học của các hệ thống vũ khí của đối phương. Đạn mồi bẫy PK-16 cỡ 82mm, tầm hoạt động từ 200 mét đến 1800 mét.

Tarantul 5 Theo một số nguồn tin nước ngoài, 2 tàu Tarantul 5 cũng đã có mặt tại Việt Nam . Đây chính là 2 tàu đầu tiên thuộc Project 12418 “Thần Sấm".Tarantul 5 có tầm hoạt động và hệ thống vũ khí tấn công ngon hơn hẳn Tarantul 1.
2 chiếc này nằm trong hợp đồng mua 12 chiếc Taratul 5 mà VN đã ký với Nga. Số còn lại sẽ do VN tự đóng theo công nghệ được chuyển giao.

 http://niemtin.free.fr/images/gepard1.jpg

Tàu tên lửa lớp Osa-II
Độ giãn nước: 226 tấn
Kích thước: 38.6 x 7.6 x 2 mét
Sức đẩy: 3 động cơ diesel, 3 trục, 15,000 bhp, 35 hải lý/ giờ
Thủy thủ đoàn: 28
Vũ khí: 4 hỏa tiễn SS-N-2B Styx SSM, 2 dual 30 mm
Nguồn gốc: Liên xô sản xuất, 8 chiếc được giao trong năm 1979-81.

Tàu Osa là lọai tàu tấn công cao tốc do Liên xô phát triển vào đầu thập niên 1960 theo các dự án 250 (Osa 1) và 250U (Osa 2). Đây là lọai tàu chiến được sản xuất với số lượng nhiều nhất, trên 400 chiếc được xuất xưởng.
Chữ Osa có nghĩa là Ong bắp cày, nó mang tên này do đặc điểm chiến đấu của mình. Việt Nam hiện có khỏang 8 chiếc Osa 2 vẫn còn họat động tốt.

Tàu phóng lôi lớp Turya

Độ giãn nước: 250 tấn
Kích thước: 39.6 x 7.6 x 2 mét
Kích thước: 39.6 x 9.6 x 4 mét
Sức đẩy: 3 động cơ diesel, 3 trục, 15,000 bhp, 37 hải lý/ giờ
Thủy thủ đoàn: 26
Sonar: Rat Tail dipping
Vũ khí: 1 tháp pháo gắn súng 2 nòng 57mm/70cal AA, 1 súng 2 nòng 25 mm, 4 ống
phóng ngư lôi 21 inch
Nguồn gốc: Liên Xô sản xuất giao năm 1984.
Nơi sản xuất: Vladivostokskiy Sudostroitel’niy Zavod, Vladivostok, Russia.

TÀU PHÓNG LÔI SHERSHEN

http://files.myopera.com/fitter/albums/440818/thumbs/shershen-03.jpg_thumb.jpg

Độ giãn nước: 161 tấn
Kích thước: 34.60 x 6.74 x 1.72 mét
Sức đẩy: 3 động cơ diesel, 3 trục, 12,000 bhp, 42 hải lý/ giờ
Thủy thủ đoàn: 22
Vũ khí: 2 dual 30 mm, 4 21 inch torpedo tubes, mines
Nguồn gốc: Liên Xô

SvetLyak

(Project 10410/Project 10411/Project 10412)
Choán nước đầy tải: 375/390/375 tấn
Kích thước cơ bản (dài x rộng x mớn nước): 49.5 x 9.2 x 2.2
Tốc độ:
- Tối đa: tới 30 hải lý/h
- Tiết kiệm: 13 hải lý/h
Tầm hoạt động ở tốc độ tiết kiệm: 2,200 hải lý
Dự trữ hành trình: 10 ngày
Thuỷ thủ đoàn: 28

Hiện HQVN có 4 chiếc Svetlyak Project 10410. Trong hình là tàu mang số hiệu HQ-262 đang trực chiến tại quần đảo Trường Sa cùng với 1 chiếc Molniya

Tàu Svetlyak được thiết kế để đảm nhiệm đa dạng các nhiệm vụ với 3 động cơ diesel mạnh mẽ (công suất mỗi động cơ 3.530 kW), điều khiển tự động, cho phép tàu có tốc độ cao (tới 30 hải lý/h) và tầm hoạt động xa (tới 2.200 dặm). Tàu có khả năng hoạt động trong mọi loại hình khí hậu, kể cả khí hậu nóng ẩm, vận hành các hệ thống vũ khí trong điều kiện biển động tới cấp 5 và chạy trong điều kiện biển động tới cấp 7.

PROJECT 10410
Tàu bảo vệ và tuần tra bờ biển

Nhiệm vụ
Project 10410 được thiết kế để thực hiện các nhiệm vụ tuần tiễu và bảo vệ các vùng biển gần và vùng đặc quyền kinh tế.

Vũ khí và trang bị
• Pháo 76.2mm AK-176M
• Pháo 6 nòng 30mm AK-630M
• 2 ống phóng lôi OTA-40A với hệ thống kiểm soát hoả lực SU-406
• 16 tên lửa phòng không vác vai Igla-1M MANPADS
• Radar kiểm soát hoả lực pháo MR-123-02
• Radar hàng hải Liman
• Hệ thống định vị/dẫn đường vệ tinh SCh-1
• Hệ thống thông tin liên lạc tự động R-784B

PROJECT 10411
Tàu tên lửa

Nhiệm vụ
Project 10411 được thiết kế để tuần tiẽu bảo vệ vùng biển gần, dung pháo và tên lửa tiêu diệt tàu chiến và các phương tiên thuỷ của địch.

Vũ khí và trang bị
• Hệ thống tên lửa đối hạm Uran-E có tầm bắn tới 130 km (2x4 ống phóng KT-184E, với 8 tên lửa)
• Pháo chính 76.2mm AK-176M
• Pháo 6 nòng 30mm AK-630M
• 16 tên lửa phòng không vác vai Igla MANPADS
• Hệ thống phóng mồi bẫy PK-10
• Radar kiểm soát hoả lực pháo MR-123-02
• Radar hang hải Liman
• Hệ thống định vị/dẫn đường vệ tinh SCh-1

PROJECT 10412
Tàu tuần tiễu

Nhiệm vụ
Project 10412 được thiết kế để thực hiện nhiệm vụ phòng chống tội phạm và biên giới trên biển, bảo vệ các phương tiện thuỷ của quân nhà trước sự tấn công của tàu nổi và máy bay đối phương, kiểm soát vùng đặc quyền kinh tế và đường vận tảiênrên biển, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên…

Vũ khí và trang bị
• Pháo 30mm AK-306-2 (có thể gắn cả pháo 76.2mm AK-176M)
• 2 súng máy 14.5mm
• 16 tên lửa phòng không vác vai Igla MANPADS
• Hệ thống phóng mồi bẫy PK-10
• Radar hàng hải FR-2150W
• Hệ thống định vị/dẫn đường vệ tinh NT-200D
• Hệ thống thông tin liên lạc tự động Buran-6E




nguồn: tổng hợp