Thông Tin

Điều Mới Lạ

Visitors Counter

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterToday41
mod_vvisit_counterYesterday104
mod_vvisit_counterThis week41
mod_vvisit_counterLast week400
mod_vvisit_counterThis month276
mod_vvisit_counterLast month2118
mod_vvisit_counterAll days17664

Online Now: 3
Your IP: 38.107.191.93
,
Today: Tháng 9 05, 2010
Tìm hiểu hải quân việt nam, được trang bị những gì ?? PDF. In Email
Viết bởi Administrator   
Thứ bảy, 31 Tháng 10 2009 05:18

http://hoangsa.org/gallery/files/9/4/2/4/images1297309_2.jpg Việt Nam hiện nay được cho là có khoảng 50 chiến hạm cỡ nhỏ, trang bị lạc hậu và vài trăm tàu xuồng chiến đấu trên sông.

 

 

Quân chủng Hải quân, Quân đội Nhân dân Việt Nam còn gọi là Hải quân Nhân dân Việt Nam là một quân chủng thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức, chỉ huy, quản lý, xây dựng quân đội bảo vệ vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.Cơ quan chỉ huy là Bộ Tư lệnh Hải quân. Hải quân Nhân dân Việt Nam có các binh chủng Hải quân đánh bộ, Tên lửa-Pháo bờ biển, Không quân Hải quân nhưng không tổ chức bộ tư lệnh riêng.

Hải quân Nhân dân Việt Nam có các cấp đơn vị: hải đoàn, hải đội tàu, binh đoàn Hải quân đánh bộ, các binh đoàn bộ đội chuyên môn, các đơn vị bảo đảm phục vụ (ra đa, thông tin, kỹ thuật, hậu cần...).

Các vùng hải quân

Ngày 26 tháng 10 năm 1975, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 141/QĐ-QP thành lập 5 vùng duyên hải thuộc Bộ Tư lệnh hải quân và quy đinh phạm vi quản lý của 5 vùng. Đến năm 1978 giải thể vùng 2 và đổi tên vùng duyên hải thành vùng hải quân.

  1. Vùng 1 (hoặc vùng I, vùng A): Vịnh Bắc Bộ. Thời kỳ 1975-78 vùng 1 quản lý vùng biển từ Móng Cái đến Ninh Bình (cửa sông Đáy). Tháng 10 năm 1978 một phần lực lượng của Vùng 2 giải thể được sáp nhập vào Vùng 1. Từ đây Vùng 1 được giao nhiệm vụ quản lý, bảo vệ một vùng biển rộng từ cửa sông Bắc Luân đến mũi Độc (ở gần Đèo Ngang, vùng giáp giới hai tỉnh Hà TĩnhQuảng Bình) bao gồm các đảo gần bờ, xa bờ và thềm lục địa thuộc Vịnh Bắc Bộ.
  2. Vùng 2 (hoặc vùng II, vùng B). Vùng II quản lý vùng biển từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên. Đến năm 1978 giải thể, nhập vào vùng 1 và vùng 3. Ngày 28 tháng 8 năm 2009, vùng 2 mới được thành lập, nhiệm vụ chính là quản lý, bảo vệ chủ quyền vùng biển từ Bình Thuận đến Bạc Liêu, trong đó có khu vực trọng điểm là vùng biển có các cụm kinh tế - khoa học - dịch vụ (gọi tắt là DK1) thuộc thềm lục địa phía Nam.
  3. Vùng 3 (hoặc vùng III, vùng C). Thời kỳ 1975-78 vùng 3 quản lý vùng biển từ Đà Nẵng đến mũi Kê Gà (Bình Thuận), có bờ biển dài khoảng 1.100 km. Sau khi vùng 2 giải thể, vùng 3 quản lý cả đoạn giữa miền Trung, từ mũi Độc trở vào đến Bình Thuận, gồm đảo Cồn Cỏ, Lý Sơn... Trụ sở Bộ Chỉ huy: Đà Nẵng. Vùng III Duyên hải gồm 3 khu duyên hải: Nam Ngãi (khu 31), Bình Phú (khu 32), Khánh, Ninh, Bình (Khu 33), mỗi khu duyên hải tương đương cấp trung đoàn.
  4. Vùng 4 (hoặc vùng IV, vùng D): Vùng 4 quản lý Quần đảo Trường Sa và vùng biển phía nam miền Trung, từ Hàm Tân đến sông Soài Rạp.
  5. Vùng 5 (hoặc vùng V, vùng E): Vùng 5 quản lý vùng biển Nam biển Đôngvịnh Thái Lan, từ sông Soài Rạp đến Hà Tiên.

Các cấp hàm

Trước năm 1981, quân hàm cấp tướng của quân chủng hải quân chưa có tên gọi riêng, vẫn mô phỏng theo cách gọi của Trung Quốc. Từ năm 1981, quân hàm các cấp tướng trong hải quân mới có tên gọi riêng, theo cách gọi của Liên Xô: Đô đốc (tương đương Thượng tướng), Phó Đô đốc (tương đương Trung tướng), Chuẩn Đô đốc (tương đương Thiếu tướng), được quy định lần đầu tiên trong Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam ban hành ngày 31 tháng 12 năm 1981. Về phù hiệu và cấp hiệu quân hàm xem bài Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Cho đến nay mới có một sĩ quan Hải quân lên tới cấp Đô đốc: cố Tư lệnh Hải quân Giáp Văn Cương (1921-1990). Ông được phong làm Đô đốc năm 1988. Theo Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam (1999) thì Phó Đô đốc là bậc quân hàm cao nhất của quân nhân giữ chức vụ Tư lệnh Quân chủng Hải quân.

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ

Tư lệnh

Chính ủy

  • Tạ Xuân Thu (1965-1967), Thiếu tướng (1961).
  • Đoàn Phụng (1967-1969), Đại tá Hải quân
  • Lương Tuấn Khang (1969-1970), Đại tá Hải quân
  • Hoàng Trà (1971-1974), Đại tá rồi Thiếu tướng Hải quân (1974).
  • Trần Văn Giang (1974-1975), Đại tá Hải quân
  • Hoàng Trà (1975-1979), Thiếu tướng Hải quân
  • Trần Văn Giang (1981-1986), Chuẩn Đô đốc (1981)

Phó tư lệnh về chính trị

  • Lê Văn Xuân (1987-1995), Phó đô đốc
  • Võ Nhân Huân (1995- 1999), Chuẩn Đô đốc
  • Nguyễn Văn Tình (2000-2008), Phó Đô đốc. Nghỉ hưu ngày 1/1/2008

Chính ủy

  • Trần Thanh Huyền (Từ 16-1-2008), Phó đô đốc.

Trang bị của Hải quân Nhân dân Việt Nam

Nước SX Tên Số lượng Trọng tải (tấn) Dài x Ngang
x Sâu (m)
Động cơ Chân vịt Công suất (mã lực) Vận tốc (hải lý/giờ) Tầm hoạt động (dặm ở hải lý) Thủy thủ đoàn Vũ khí Ghi chú
Tàu ngầm
Flag of Nga Nga Kilo (cải tiến) 6 2300 73,8x9,9x6,6 Diesel
điện
1 2x3650 + 6000 nổi 10, lặn 17 nổi 6000/7, lặn 400/3 52 6 ống bắn ngư lôi 553 ly, 18 ngư lôi, 24 mìn, 8 SA-N-8 tên lửa phòng không Việt Nam ký MoU mua 6 chiếc trong tháng 4 năm 2009 với tổng trị giá 1,5 tỉ USD 
Cờ Bắc Triều Tiên Bắc Triều Tiên Yugo 2 90 73,8x9,9x6,6 MTU (Diesel
đơn trục)
1   nổi 10, lặn 4     Ngư lôi 400 ly Có nguồn tin cho rằng Yugo sẽ không còn được sử dụng từ năm 2010
Tàu khu trục nhỏ
Flag of Nga Nga Gepard 2 1560 102,14x13,60
x5,30
CONDOG đơn trục 2 4000 + 14960 17 20000/10 160 8 SS-N-25, 1 SA-N-4 (20 tên lửa), 1 khẩu 76,2 ly, 2 cặp 30 ly, 4 ống bắn ngư lôi, 1 RBU 6 000, 2 dàn thả 48 mìn 2 chiếc đã được đặt mua và đóng ở xưởng Zelenodolsk từ 2006. VN có thể sẽ mua thêm 2 chiếc nữa và có bản quyền đóng 2 chiếc này trong nước 
Flag of Liên Xô Liên Xô Petya II 3 1077 82,30x9,20
x3,20
CONDOG song trục 3 4400+22000 32 5000/10 92 2 cặp 76,2 ly, 2 ngũ ống phóng ngư lôi 401 ly, 2 RBU-6000 ASW RL, 2 DC racks, mìn 2 chiếc mang số hiệu là HQ-15, HQ-16, đóng từ năm 1966
Flag of Liên Xô Liên Xô Petya III 3 1040 91.90x9,20
x2,72
CONDOG song trục 3 4400+22000 32 1650/20 92 2 cặp 76,2 ly, 3 ống phóng ngư lôi 533 ly, 4 RBU-1200 ASW RL, 2 DC racks, mìn 2 chiếc mang số hiệu là HQ-09, HQ-11, đóng từ năm 1978 (HQ-11 không có ngư lôi nhưng có thêm pháo phòng không AA: 2 cặp 37 ly và 2 cặp 23 ly)
Tàu hộ tống nhỏ
Flag of Nga Nga
Flag of Việt Nam Việt Nam
BPS-500 4 517 62,00x11,20
x2,50
2 dầu 2 jets 19600 35 1650/14 28 8 Kh-35 Uran SSM, 1 khẩu 76,2 ly/59cal DP, 1 khẩu AA 30 ly, 2 khẩu MG 12,7 ly Lắp ráp tại Việt Nam từ 1999 với kỹ thuật của Nga
Flag of Nga Nga Tarantul I 4 455 56,10x10,20
x2,14
COGAG 2 trục 2 5880+17650 35 2200/14 16 4 SS-N-2C Styx SSM, 1 khẩu 76,2 ly/59cal DP, 1 SA-N-8 SAM position, 2 khẩu AA 30 ly Tháng 12 năm 2007, Hải Quân Pháp đã chụp hình chiếc tàu Eide Transporter trong biển MANCHE đang chở hai chiếc Tarantul V mà Nga bán cho HQNDVN
Flag of Nga Nga
Flag of Việt Nam Việt Nam
Tarantul V 4 455 56,10x10,20
x2,14
COGAG 2 trục 2 5880+17650 35 2200/14 16 16 (KH-25) Uran SSM] 8 chiếc sắp được chuyển giao
Tàu tuần tra
Flag of Liên Xô Liên Xô Osa II 8 226 38,60x7,60
x2,00
3 dầu 3 15000 36 800/25 35 4 SS-N-2B Styx SSM, 2 dual 30 ly HQ-384, HQ-385 ..., đóng từ năm 1975. 4 trong 8 chiếc còn hoạt động
Flag of Liên Xô Liên Xô Turya 5 250 39,60x7,60
x2,00
3 dầu 3 15000 42 650/20 26 1 cặp 57 ly/70cal AA, 1 cặp 25 ly, 4 ống phóng ngư lôi 533 ly HQ-331, HQ-335, ... đóng từ năm 1984 (HQ-334,335 không có ngư lôi)
Flag of Nga Nga Turya PTF   250 39,60x7,60
x2,00
3 dầu 3 15000 42 650/20 26 1 cặp AK-725 DP 57 ly, 1 cặp 2M-3M AA 25 ly, 4 ống phóng ngư lôi TT cải tiến 533 ly (2 ống phóng ngư lôi Kiểu 53-65 và 2 ống phóng ngư lôi Kiểu 53-56B/K)  
Flag of Liên Xô Liên Xô Shershen PTF 3 250 36,00x7,50
x1,50
3 dầu 3 12000 42 450/35 22 1 cặp AK-725 DP 57 ly, 1 cặp 2M-3M AA 25 ly, 4 ống phóng ngư lôi TT cải tiến 533 ly (2 ống phóng ngư lôi Kiểu 53-65 và 2 ống phóng ngư lôi Kiểu 53-56B/K) Được đóng từ năm 1965. Một số Shershen đã được trang bị 4 Fasta-M SR-SAM
Flag of Nga Nga Svetlyak 2 375 49,50x9,20
x2,20
3 dầu 3 16200 13 (kinh tế)
30 (tối đa)
2200/13 28 1 khẩu AK-176M 76,2 ly, 4x4 (16) Ingal-M SR-SAM, 1 cặp AK-630 AA 30 ly, 1 súng phóng lựu AGS-17 2 chiếc nữa sẽ được chuyển giao
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ HQ-01 1 2800 94,70x12,50
x4,10
Diesel 2 trục 2 6080 17 (tối đa) 20000/12 160 3 khẩu 37 ly, 2 cặp 25 ly, 2 SA-N-5 SAM , 2 khẩu 81 ly. Tất cả số tên lửa được cho là đã bị gỡ bỏ vào năm 1990. Trước đây là chiếc USCGC Absecon (WAVP-374) của Hoa Kỳ (1949-1972), sau chuyển giao cho Việt Nam Cộng hòa dưới cái tên RVSN Phạm Ngũ Lão (HQ-15), sau ngày 30-4-1975 Hải quân Nhân dân Việt Nam trưng dụng dưới cái tên PRVSN Phạm Ngũ Lão (HQ-01). Được tin là vẫn còn hoạt động cho đến năm 2000 mặc dù thông tin về HQ-01 vẫn còn nhiều điều bí ẩn. Tình trạng hiện nay của HQ-01 không rõ, nhưng được cho là không hoạt động và có nhiều khả năng đã nghỉ hưu.
Tàu tuần tra ngoài khơi xa
  • Flag of Việt Nam Việt Nam 8 (+24) tàu lớp HQ-56 (Stolkraft; 22,4 mét) PB với 1 khẩu 20 ly
  • Flag of Việt Nam Việt Nam 4 tàu lớp HQ-37 (chế tạo bởi công ty đóng tàu VINASHIN của Việt Nam)
  • Flag of Liên Xô Liên Xô 14 tàu tuần tra lớp Zhuk (kế hoạch 1400M)
Tàu tuần tra trên sông
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ PBR Mark II 22 375 9,80x3,50
x0,61
Diesel
3 vòi phun nước Jacuzzi Brothers
  220 28.5   4 1 cặp súng máy M2HB .50 caliber (12,7 ly) ở phía trước, 1 khẩu ở phía sau, súng máy M60 ở hai bên, 1 súng phóng lựu Mk 19 Tất cả đều không còn được sử dụng
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ PCF 6   15x4x1,5 twin Detroit Diesel   480 20-25 320/21 tới 750/10 5 1 cặp súng máy M2 Browning .50 caliber (12,7 ly) ở tháp pháo, tổ hợp súng máy .50 caliber và cối 81 ly ở phía sau Tất cả đều không còn được sử dụng
Tàu quét mìn
Flag of Liên Xô Liên Xô Yurka 2 560 52,10x9,60
x2,65
2 dầu 2 5000 16 1500/12 46 2 cặp 30 ly, 10 trái mìn HQ-851, HQ-855, đóng từ năm 1979
Flag of Liên Xô Liên Xô Sonya 4 430 48,80x10,20
x2,65
Diesel 2 trục 2 2000 14 3000/10 32 1 cặp 30 ly, 1 cặp 25 ly, 5 trái mìn HQ-464, HQ-465, HQ-466, HQ-467, đóng từ năm 1987 đến 1990
Flag of Liên Xô Liên Xô Yevgenya 2 88.5 26,13x5,90
x1,30
Diesel 2 trục 2 850 12 300/10 10 2 khẩu súng máy 14,5 ly, thiết bị quét MT34, SEMT-1, AT-2, Neva, GKT-3  
Flag of Liên Xô Liên Xô SO-1 4 213 41,90x6,10
x1,80
3 dầu 3 6000 27 1100/15 33 Đóng từ năm 1960 2 cặp 25 ly, 4 RBU-1200 ASW RL, 2 DC racks, 18 trái mìn
Tàu đổ bộ lưỡng dụng
  • Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 3 tàu đổ bộ lưỡng dụng lớp LST LST-1/542
  • Flag of Ba Lan Ba Lan 3 tàu lớp LSM Polnocny-B (kế hoạch 771)
  • Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ vài tàu lớp LCU-1466
  • Flag of Liên Xô Liên Xô 10-12 tàu lớp TCM T-4 (kế hoạch 1785)
Tàu vận tải
  • Flag of Việt Nam Việt Nam 1 tàu hậu cần lớp AK (HQ-966)
  • 2 tàu hậu cần lớp AK BD-621
Tàu hỗ trợ
  • Flag of Liên Xô Liên Xô 1 tàu kéo hậu cần (Kế hoạch 745) ATA
  • Flag of Liên Xô Liên Xô 1 tàu Voda (MTV-6/Kế hoạch 561) AWT
  • Flag of Liên Xô Liên Xô 2 tàu lặn tiếp liệu Nyrat-2 (Kế hoạch 376U) (YDT)
  • 2 floating drydocks (YFDL)
  • Flag of Liên Xô Liên Xô 2 PO-2 (Kế hoạch 376) YFL
  • Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 2 tàu chở dầu ex-US 53-meter (YO)
  • Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ hơn 2 tàu kéo Chaolocco (YTM)
  • Khoảng 9 harbor tub (YTL)

Tên lửa

Nước SX Tên Ghi chú
Tên lửa phòng thủ bờ biển
Flag of Liên Xô Liên Xô P-500 Bazalt/SS-N-12 Sandbox Tên lửa tầm thấp
Flag of Nga Nga Kh-41 Moskit/SS-N-22 Sunburn Tên lửa siêu âm chống hạm tầm thấp
Flag of Nga Nga P-800 Oniks/SS-N-26 Yakhont Tên lửa siêu âm chống hạm tầm thấp.
Còn gọi là hệ thống phòng thủ Bastion.
Tên lửa sử dụng trên tàu chiến
Flag of Nga Nga Kh-35 Uran/SS-N-25 Switchblade 3M-24E Tên lửa hạ âm chống hạm tầm thấp.
Trang bị trên khu trục hạm Gepard.
Flag of Nga Nga P-15 Termit//SS-N-2A/B Styx Tên lửa chống hạm.
Trang bị trên các tàu PTG và tàu tuần tra.
Tên lửa không đối đất
Flag of Nga Nga Kh-41 Moskit Tên lửa không đối đất
Flag of Nga Nga P-800 Oniks/Yakhont Phiên bản không đối đất của tên lửa Yakhont-M
Flag of Nga Nga Kh-35 Uran  

 nguồn: vi.wikipedia